Thương hiệu độc quyền không chi nhánh. Hotline 24/7: 0977 153 639
google.comtiwtter.comyoutube.comfacebook.com

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Giấy phép môi trường bắt đầu thi hành từ năm 2022 với nhiều điểm nổi bật trong quá trình thực hiện và hạn chế được nhiều thủ tục hành chính khác so với trước đây vì sẽ tích hợp các giấy phép môi trường thành phần vào cùng một giấy phép gọi là giấy phép môi trường. Ngoài ra, giấy phép môi trường có thời hạn dài từ 7-10 năm do đó tiết kiệm nhiều chi phí của doanh nghiệp.

1. Giấy phép môi trường (GPMT) là gì?

Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân khi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải và được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về thực hiện bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp Luật.

2. Căn cứ pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022.

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/01/2025 của Bộ tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022.

- Nghị định 131/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính Phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông Nghiệp và Môi Trường

- Nghị định 136/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính Phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Nông Nghiệp và Môi Trường

- Luật đầu tư công số 58/2024/QH15 ban hành ngày 29/11/2024.

3. Đối tượng phải có giấy phép môi trường

- Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III quy định tại điều 28 Luật BVMT có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có phát sinh nước thải sinh hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;

b) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II. Riêng loại hình chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;

c) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày trở lên;

d) Có phát sinh nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm a và điểm c khoản này với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;

đ) Có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m3/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức;

e) Có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường trong quá trình vận hành.

4. Thời điểm nộp giấy phép môi trường

a) Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Nộp hồ sơ cấp GPMT sau khi đã hoàn thành công trình xử lý chất thải cho toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án hoặc cho từng hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án.

b) Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ GPMT sau khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định

c) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật BVMT 2020 có hiệu lực thi hành đang vận hành thử nghiệp công trình xử lý chất thải theo quy định của Pháp luật.

Tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT để đảm bảo thời điểm phải có giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thẩm quyết cấp phép môi trường của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp UBND tỉnh, UBND Huyện, tính đến thời điểm phải có GPMT.

Trường hợp không đảm bảo thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định, chủ dự án phải có thông báo gia hạn thời gian vận hành thử nghiệp theo quy định.

d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã đi vào vận hành chính thức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành (Điều kiện phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng)

Tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT để đảm bảo thời điểm phải có giấy phép môi trường theo quy định nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thẩm quyết cấp phép môi trường của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp UBND tỉnh, UBND Huyện, tính đến thời điểm phải có GPMT.

5. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

Cơ quan phê duyệt

Đối tượng

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM

Nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh

UBND cấp Tỉnh

Dự án Nhóm II; Nhóm III

Dự án đầu từ Nhóm III. Dự án nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên

Dự án đang hoạt động thuộc nhóm I, II, III có phát sinh chất thải theo quy định. Dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Các dự án được phân quyền theo điều 26a, Nghị định 05/2025/NĐ-CP; và điều 38 Nghị định 136/2025/NĐ-CP

6. Thời hạn của Giấy phép môi trường

- 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I;

- 07 năm đối với cơ sở hoạt động trước ngày Luật BVMT 2020 có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;

- 10 năm đối với đối tượng còn lại;

Thời hạn của giấy phép môi trường có thể ngắn hơn thời hạn quy định theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là chủ dự án đầu tư, cơ sở).


7. Nội dung của giấy phép môi trường

8. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp GPMT

- Văn bản đề nghị cấp GPMT (Phụ lục XIII Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).

- Báo cáo đề xuất cấp GPMT: 4 trường hợp theo Nghị định số 05/2025/NĐ-CP

+ Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM trước khi đi vào vận hành thử nghiệm (Phụ lục VIII).

+ Báo cáo đề xuất cấp, cấp lại GPMT cho dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng ĐTM và dự án đầu tư nhóm III (Phụ lục IX).

+ Báo cáo đề xuất cấp, cấp lại GPMT cho cơ sở đang hoạt động (Phụ lục X)

+ Báo cáo đề xuất điều chỉnh GPMT cho cơ sở đang hoạt động (Phụ lục XI).

Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Gia Huỳnh sẽ hoàn tất thủ tục xin giấy phép môi trường cho doanh nghiệp. Tuy theo lĩnh vực, ngành nghề của dự án mà chúng tôi tư vấn việc soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước, theo dõi và lấy kết qỉa GPMT cho chủ giấy phép. Nếu quý khách vẫn chưa hoàn thiện thủ tục hồ sơ cấp GPMT hoặc gặp nhiều vấn đề khác làm chậm tiến trình cấp GPMT thì hãy liên hệ ngay với Gia Huỳnh qua Hotline 0977.153639 - 02576.268368 để được tư vấn thông tin chi tiết và miễn phí.

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI-DỊCH VỤ GIA HUỲNH
Add: Số 101 Lý Tự Trọng, Phường Tuy Hòa, Tỉnh Đắk Lắk
Hotline : 
0977 153 639
Email: moitruonggiahuynh@gmail.com / htn.quynh@gmail.com
Website: moitruonggiahuynh.com.vn

Đối tác

Đối tác gia huỳnh

Copyrights © 2020 MÔI TRƯỜNG GIA HUỲNH. All rights reserved.
Hotline: 0977 153 639
Chỉ đường Zalo Zalo: 0977 153 639 SMS: 0977 153 639